MKLaw cập nhật: Dự kiến thu hẹp phạm vi giao dịch bắt buộc phải công chứng

Trong khuôn khổ Kỳ họp thứ Nhất, Quốc hội khóa XVI, dự thảo Luật Công chứng (sửa đổi) dự kiến sẽ được trình thông qua từ ngày 20 – 23/04/2026. Một trong những thay đổi mang tính đột phá được dư luận quan tâm là đề xuất loại bỏ 06 loại giao dịch khỏi diện bắt buộc phải công chứng, nhằm đơn giản hóa thủ tục và tăng quyền chủ động cho các bên.

1. Thu hẹp phạm vi giao dịch bắt buộc phải công chứng

    Với Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Công chứng, tờ trình Chính phủ tập trung sửa đổi theo hướng phân quyền, số hóa và đơn giản hóa thủ tục.

    • Dự thảo chuyển một số thẩm quyền từ Bộ trưởng Bộ Tư pháp sang Chủ tịch UBND cấp tỉnh;
    • Sửa quy định về tổ chức hành nghề công chứng phù hợp với mô hình chính quyền 2 cấp;
    • Thu hẹp phạm vi giao dịch bắt buộc phải công chứng;
    • Xây dựng cơ sở dữ liệu công chứng thống nhất;
    • Cho phép sử dụng dữ liệu thay giấy tờ trong hồ sơ yêu cầu công chứng.

    Cơ quan thẩm tra cơ bản tán thành nhưng đề nghị tiếp tục hoàn thiện tiêu chí các giao dịch phải công chứng, tránh chồng chéo với luật chuyên ngành và đánh giá kỹ tác động thực tiễn của các thủ tục công chứng để bảo đảm tính ổn định, khả thi.

    Như vậy, sắp tới khi sửa đổi Luật Công chứng, sẽ thu hẹp phạm vi giao dịch bắt buộc phải công chứng.

    Theo Bộ Tư pháp, dự thảo đã tiếp thu, giải trình ý kiến của các đại biểu Quốc hội và sẽ được trình thông qua trong thời gian từ ngày 20 – 23/4. Một trong những nội dung đáng chú ý là thu hẹp phạm vi các giao dịch bắt buộc công chứng, hướng tới tăng tính linh hoạt và quyền chủ động cho các bên tham gia giao dịch.

    Cụ thể, 6 loại giao dịch được đề xuất không còn bắt buộc công chứng gồm:

    – Văn bản ủy quyền của người có tên trong hợp đồng thuê nhà ở đã xuất cảnh cho người khác đứng tên mua nhà ở thuộc tài sản công;

    – Hợp đồng chuyển nhượng, hợp đồng kinh doanh bất động sản;

    – Văn bản thỏa thuận của các thành viên có chung quyền sử dụng đất khi góp vốn vào doanh nghiệp;

    – Văn bản ủy quyền giải quyết thi hành án liên quan đến tài sản khi người phải thi hành án xuất cảnh;

    – Văn bản ủy quyền thực hiện quyền khiếu nại;

    – Hợp đồng chuyển nhượng Văn phòng Thừa phát lại.

    2. Danh mục các giao dịch “Vẫn bắt buộc” công chứng hiện nay

    Bên cạnh các đề xuất lược bỏ, MKLaw tổng hợp các nhóm giao dịch cốt lõi vẫn phải công chứng để đảm bảo giá trị pháp lý theo quy định hiện hành:

    STTTÊN GIAO DỊCHCĂN CỨ PHÁP LÝ
    1.Văn bản lựa chọn người giám hộKhoản 2 Điều 48 của Bộ luật Dân sự 2015
    2.Văn bản tặng cho bất động sảnKhoản 1 Điều 459 của Bộ luật Dân sự 2015
    3.Di chúc của người bị hạn chế về thể chất hoặc của người không biết chữKhoản 3 Điều 630 của Bộ luật Dân sự 2015
    4.Văn bản ủy quyền đại diện kháng cáo bản án, quyết định của tòa án trong vụ việc dân sựKhoản 6 Điều 272 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015
    5.Hợp đồng mua bán, thuê mua nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng mà các bên tham gia giao dịch là cá nhânKhoản 5 Điều 44 của Luật Kinh doanh bất động sản năm 2023
    6.Hợp đồng mua bán, thuê mua, tặng cho, đổi, góp vốn, thế chấp nhà ở trừ trường hợp sau: tổ chức tặng cho nhà tình nghĩa, nhà tình thương, nhà đại đoàn kết; mua bán, thuê mua nhà ở thuộc tài sản công; mua bán, thuê mua nhà ở mà một bên là tổ chức, bao gồm: nhà ở xã hội, nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân, nhà ở phục vụ tái định cư; góp vốn bằng nhà ở mà có một bên là tổ chức; thuê, mượn, ở nhờ, ủy quyền quản lý nhà ởKhoản 1 Điều 164 của Luật Nhà ở năm 2023
    7.Văn bản thừa kế nhà ởKhoản 3 Điều 164 của  Luật Nhà ở năm 2023
    8.Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất trừ hợp đồng cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp; hợp đồng chuyển nhượng, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, tài sản gắn liền với đất mà một bên hoặc các bên tham gia giao dịch là tổ chức hoạt động kinh doanh bất động sản.Điểm a khoản 3 Điều 27 của Luật Đất đai 2024
    9.Văn bản về thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất.Điểm c khoản 3 Điều 27 của Luật Đất đai 2024
    10.Giấy tờ về mua bán hoặc nhận tặng cho hoặc đổi hoặc nhận thừa kế nhà ở đối với trường hợp giao dịch trước ngày 01 tháng 7 năm 2006Điểm đ khoản 1 Điều 148 của Luật Đất đai 2024
    11.Hợp đồng thuê đất hoặc hợp đồng góp vốn hoặc hợp đồng hợp tác kinh doanh hoặc văn bản chấp thuận của người sử dụng đất đồng ý cho xây dựng nhà ở trong trường hợp chủ sở hữu nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở mà không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản 5 Điều 148 của Luật Đất đai 2024Điểm b khoản 5 Điều 148 của Luật Đất đai 2024
    12.Hợp đồng thuê đất hoặc hợp đồng góp vốn hoặc hợp đồng hợp tác kinh doanh hoặc văn bản chấp thuận của người sử dụng đất đồng ý cho xây dựng công trìnhKhoản 5 Điều 149 của Luật Đất đai 2024
    13.Văn bản thỏa thuận xác lập chế độ tài sản của vợ chồng trước khi kết hônĐiều 47 của Luật Hôn nhân và gia đình 2014
    14.Văn bản thỏa thuận về việc mang thai hộKhoản 2 Điều 96 của Luật Hôn nhân và gia đình 2014
    15.Văn bản sửa đổi, bổ sung nội dung của thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồngĐiều 49 của Luật Hôn nhân và gia đình 2014
    16.Hợp đồng cho thuê doanh nghiệp tư nhânĐiều 191 của Luật Doanh nghiệp 2020
    17.Văn bản ủy quyền đại diện kháng cáo bản án, quyết định của tòa án cấp sơ thẩm trong vụ việc hành chínhKhoản 6 Điều 205 của Luật Tố tụng hành chính 2015
    18.Văn bản ủy quyền của người có tên trong hợp đồng thuê nhà ở đã xuất cảnh ra nước ngoài cho các thành viên khác đứng tên mua nhà ở trong Hồ sơ đề nghị bán nhà ở cũ thuộc tài sản côngKhoản 1 Điều 75 của Nghị định 95/2024/NĐ-CP ngày 24/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở
    19.Hợp đồng chuyển nhượng hợp đồng kinh doanh bất động sảnCác điểm a, b, c khoản 2 Điều 13 của Nghị định 96/2024/NĐ-CP ngày 24/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Kinh doanh bất động sản
    20.Văn bản thỏa thuận của các thành viên có chung quyền sử dụng đất đồng ý đưa quyền sử dụng đất vào doanh nghiệpĐiểm b khoản 7 Điều 30 của Nghị định 101/2024/NĐ-CP ngày 29/7/2024 của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai
    21.Văn bản ủy quyền giải quyết việc thi hành án liên quan đến tài sản khi người phải thi hành án xuất cảnhĐiểm a, điểm b khoản 2 Điều 51 Nghị định 62/2015/NĐ-CP ngày 18/7/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi hành án dân sự
    22.Văn bản ủy quyền thực hiện quyền khiếu nạiKhoản 3 Điều 5 Nghị định 124/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Khiếu nại; Khoản 6 Điều 8 Thông tư 13/2021/TT-BTP ngày 30/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định quy trình xử lý, giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trong Thi hành án dân sự
    23.Hợp đồng chuyển nhượng Văn phòng Thừa phát lạiĐiểm b khoản 3 Điều 28 Nghị định 08/2020/NĐ-CP ngày 08/01/2020 của Chính phủ quy định về tổ chức và hoạt động của Thừa phát lại
    24.Các giao dịch khác theo quy định của luật và nghị định

    Bạn đang gặp vướng mắc về thủ tục công chứng nhà đất hoặc cần tư vấn về tính hợp pháp của các văn bản ủy quyền?

    Liên hệ ngay với MKLaw để được hỗ trợ kiểm soát rủi ro hợp đồng một cách chuyên nghiệp nhất.

    MKLaw – Hành lang pháp lý vững chắc cho quyền lợi của bạn!

    Hotline hỗ trợ: 0773 11 22 33
    Website: mklaw.com.vn
    Trụ sở: 177 Trưng Nữ Vương, P. Hoà Cường, Tp. Đà Nẵng

    Leave a Reply

    Your email address will not be published. Required fields are marked *