Luật Thi hành án dân sự 2025 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2026 đã bổ sung nhiều quy định mới nhằm nâng cao hiệu quả thi hành án, bảo đảm quyền lợi hợp pháp của các bên liên quan. Một trong những nội dung quan trọng là nguyên tắc thi hành án dân sự, cùng với quy định về chuyển đổi số và quyền của người được thi hành án.
1. Nguyên tắc thi hành án dân sự (Điều 4 Luật Thi hành án dân sự 2025)
Nguyên tắc thi hành án dân sự từ 01/07/2026 được quy định tại Điều 4 Luật Thi hành án dân sự 2025, cụ thể như sau:
Nguyên tắc 1. Bản án, quyết định quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự 2025 phải được cơ quan, tổ chức và mọi công dân tôn trọng. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan, trong phạm vi trách nhiệm của mình, chấp hành nghiêm chỉnh bản án, quyết định và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc thi hành án.
Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn, nghĩa vụ của mình, cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm phối hợp và thực hiện các quyết định về thi hành án, yêu cầu, đề nghị của cơ quan thi hành án dân sự, văn phòng thi hành án dân sự, Chấp hành viên, Thừa hành viên.
Nguyên tắc 2. Người phải thi hành án có điều kiện thi hành án mà không tự nguyện thi hành thì bị cưỡng chế thi hành án.
Người có hành vi cản trở việc tổ chức thi hành án; người đang quản lý, chiếm hữu, sử dụng tài sản thi hành án; người đang trông giữ người được giao cho người khác nuôi dưỡng nếu không thực hiện theo yêu cầu của cơ quan thi hành án dân sự thì có thể bị cưỡng chế theo quy định của Luật Thi hành án dân sự 2025.
Nguyên tắc 3. Lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của đương sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan được tôn trọng và được pháp luật bảo vệ.
Nguyên tắc 4. Tiếng nói và chữ viết dùng trong thi hành án dân sự là tiếng Việt. Đương sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền dùng tiếng nói và chữ viết của dân tộc mình nhưng phải có người phiên dịch. Trường hợp người đó là người dân tộc thiểu số mà không biết tiếng Việt hoặc là người khuyết tật nghe, nói hoặc khuyết tật nhìn thì cơ quan thi hành án dân sự, văn phòng thi hành án dân sự phải bố trí hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền bố trí phiên dịch.
Nguyên tắc 5. Đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân không chấp hành bản án, quyết định hoặc không thực hiện các quyết định về thi hành án, các yêu cầu, đề nghị của cơ quan thi hành án dân sự, văn phòng thi hành án dân sự, Chấp hành viên, Thừa hành viên hoặc có các hành vi vi phạm quy định của Luật Thi hành án dân sự 2025 thì tùy theo tính chất và mức độ vi phạm, đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân và người đứng đầu của cơ quan, tổ chức đó có thể bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
2. Chuyển đổi số trong thi hành án dân sự
Chuyển đổi số trong thi hành án dân sự được quy định tại Điều 5 Luật Thi hành án dân sự 2025, cụ thể như sau:
(1) Cơ sở dữ liệu về thi hành án dân sự do Bộ Tư pháp quản lý, được kết nối, chia sẻ với Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia.
Cơ quan, tổ chức được giao quản lý Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia, cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành và cơ sở dữ liệu khác có trách nhiệm kết nối, chia sẻ dữ liệu với cơ sở dữ liệu về thi hành án dân sự; thực hiện các yêu cầu của cơ quan quản lý thi hành án dân sự, cơ quan thi hành án dân sự, văn phòng thi hành án dân sự về việc truy cập, khai thác thông tin từ cơ sở dữ liệu đó để phục vụ hoạt động thi hành án dân sự.
Việc kết nối, chia sẻ, cung cấp, khai thác cơ sở dữ liệu về thi hành án dân sự phải tuân thủ quy định của pháp luật về dữ liệu, bảo đảm an ninh, an toàn thông tin và bảo vệ dữ liệu cá nhân.
(2) Cơ quan thi hành án dân sự, văn phòng thi hành án dân sự có trách nhiệm bảo đảm an ninh mạng, bảo mật thông tin, an toàn dữ liệu theo quy định của pháp luật.
(3) Các thủ tục về thi hành án dân sự theo quy định của Luật Thi hành án dân sự 2025 được thực hiện trực tiếp hoặc trên môi trường số được công nhận theo quy định của pháp luật.
Văn bản, hồ sơ, tài liệu, thông tin liên quan đến thi hành án dân sự được lập dưới dạng thông điệp dữ liệu, ký số, gửi, nhận, lưu trữ, xử lý, chia sẻ trên môi trường số bảo đảm theo quy định của pháp luật có giá trị pháp lý như văn bản, hồ sơ, tài liệu, thông tin dưới dạng giấy, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
(4) Cơ quan, tổ chức, cá nhân kết nối, chia sẻ, cung cấp, khai thác dữ liệu vi phạm các hành vi bị cấm theo quy định của pháp luật thì phải chịu trách nhiệm, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường.
3. Quyền của người được thi hành án dân sự
Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Luật Thi hành án dân sự 2025 có quy định quyền của người được thi hành án dân sự từ 1/7/2026.
Cụ thể, người được thi hành án có các quyền sau đây:
– Lựa chọn cơ quan thi hành án dân sự hoặc văn phòng thi hành án dân sự để yêu cầu thi hành án theo quy định của Luật Thi hành án dân sự 2025;
– Xác minh và cung cấp thông tin về điều kiện thi hành án của người phải thi hành án;
– Được thông báo về thi hành án theo quy định của Luật Thi hành án dân sự 2025;
– Thỏa thuận với các đương sự khác, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan về việc thi hành án;
– Yêu cầu Tòa án xác định, phân chia quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản thi hành án; yêu cầu Tòa án sửa chữa, bổ sung bản án, quyết định khi phát hiện lỗi rõ ràng về chính tả, về số liệu do nhầm lẫn hoặc tính toán sai; yêu cầu Tòa án giải thích bản án, quyết định tuyên không rõ, khó thi hành; khởi kiện dân sự để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình trong trường hợp có tranh chấp về tài sản liên quan đến thi hành án;
– Yêu cầu áp dụng biện pháp bảo đảm, áp dụng biện pháp cưỡng chế thi hành án, đình chỉ thi hành một phần hoặc toàn bộ quyết định thi hành án theo quy định của Luật này;
– Yêu cầu thay đổi Chấp hành viên trong trường hợp có căn cứ cho rằng Chấp hành viên không vô tư khi làm nhiệm vụ;
– Yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự, văn phòng thi hành án dân sự xác nhận kết quả thi hành án theo quy định của pháp luật. Việc yêu cầu xác nhận kết quả thi hành án được thực hiện trên môi trường số hoặc trực tiếp nộp đơn hoặc trình bày bằng lời nói hoặc gửi đơn qua đường bưu điện;
– Chuyển giao quyền được thi hành án cho người khác;
– Ủy quyền cho người khác thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình;
– Tạm ứng chi phí cưỡng chế thi hành án và được xét miễn, giảm phí thi hành án theo quy định của pháp luật;
– Khiếu nại, tố cáo về thi hành án.
Lưu ý
Luật mới nhấn mạnh trách nhiệm phối hợp của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong thi hành án.
Chuyển đổi số là điểm mới quan trọng, giúp minh bạch, giảm thủ tục giấy tờ.
Người được thi hành án có nhiều quyền hơn, đặc biệt là quyền lựa chọn cơ quan thi hành án và quyền yêu cầu xác nhận kết quả trên môi trường số.
MKLaw khuyến nghị:
Đương sự nên nắm rõ quyền và nghĩa vụ của mình để bảo vệ lợi ích hợp pháp.
Cơ quan, tổ chức cần chuẩn bị hạ tầng công nghệ để đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số.
Khi có tranh chấp hoặc khó khăn trong thi hành án, nên tham vấn luật sư để có giải pháp phù hợp.
MKLaw – Luật sư đi trước tài phiệt theo sau
- Trụ sở: 177 Trưng Nữ Vương, P. Hoà Cường, Tp. Đà Nẵng
- Hotline: 0773 11 22 33





