Ngày 13/05/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 152/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật thi hành án dân sự (THADS). Văn bản này chính thức có hiệu lực từ ngày 01/07/2026, mở ra một bước ngoặt lớn với các hình thức yêu cầu thi hành án qua môi trường số.
Hãy cùng Hãng luật MKLaw cập nhật ngay để bảo vệ quyền lợi tài sản của mình một cách nhanh chóng nhất.
1. Bốn hình thức yêu cầu thi hành án dân sự từ 01/07/2026
Từ 01/07/2026 đương sự thực hiện việc yêu cầu thi hành án theo 4 hình thức khác nhau, cụ thể như sau:
Căn cứ khoản 1 Điều 9 Nghị định 152/2026/NĐ-CP quy định về yêu cầu thi hành án như sau:
Điều 9. Yêu cầu thi hành án
1. Đương sự thực hiện việc yêu cầu thi hành án đến cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền bằng một trong các hình thức sau đây:
a) Gửi yêu cầu trên môi trường số qua Cổng Dịch vụ công quốc gia, Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tập trung của Bộ Tư pháp, ứng dụng VNeID hoặc phương tiện điện tử khác theo quy định của pháp luật;
b) Trực tiếp nộp đơn yêu cầu hoặc trình bày bằng lời nói. Trường hợp trình bày bằng lời nói thì cơ quan thi hành án dân sự phải lập biên bản có các nội dung quy định tại khoản 2 Điều này, có chữ ký của người lập biên bản, chữ ký hoặc điểm chỉ của người yêu cầu; biên bản này có giá trị như đơn yêu cầu;
c) Gửi đơn yêu cầu qua dịch vụ bưu chính;
d) Hình thức khác theo quy định của pháp luật.
[…]
Như vậy, các hình thức yêu cầu thi hành án dân sự từ 01/07/2026 như sau:
– Gửi yêu cầu trên môi trường số qua Cổng Dịch vụ công quốc gia, Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tập trung của Bộ Tư pháp, ứng dụng VNeID hoặc phương tiện điện tử khác theo quy định của pháp luật;
– Trực tiếp nộp đơn yêu cầu hoặc trình bày bằng lời nói. Trường hợp trình bày bằng lời nói thì cơ quan thi hành án dân sự phải lập biên bản có các nội dung quy định tại khoản 2 Điều này, có chữ ký của người lập biên bản, chữ ký hoặc điểm chỉ của người yêu cầu; biên bản này có giá trị như đơn yêu cầu;
– Gửi đơn yêu cầu qua dịch vụ bưu chính;
– Hình thức khác theo quy định của pháp luật.
2. Trường hợp nào Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự không ra quyết định thi hành án theo yêu cầu?
Căn cứ khoản 1 Điều 11 Nghị định 152/2026/NĐ-CP quy định về ra quyết định thi hành án theo yêu cầu như sau:
Điều 11. Ra quyết định thi hành án theo yêu cầu
1. Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra một quyết định thi hành án theo yêu cầu đối với mỗi người phải thi hành án, trừ các trường hợp sau đây:
a) Bản án, quyết định tuyên nhiều người được nhận chung một tài sản, một khoản tiền cụ thể; chia tài sản chung, chia thừa kế, chia tài sản trong ly hôn hoặc tuyên các bên vừa có quyền, vừa có nghĩa vụ đối với tài sản nhưng chỉ có một hoặc một số người có yêu cầu thi hành án thì ra một quyết định thi hành án theo nội dung bản án, quyết định;
b) Thi hành quyền, nghĩa vụ liên đới thì ra một quyết định thi hành án chung cho những người có quyền, nghĩa vụ liên đới. Trường hợp người phải thi hành án yêu cầu thi hành án và tự nguyện nộp tiền, tài sản thi hành án thì ra một quyết định thi hành án đối với người phải thi hành án tương ứng với khoản tiền, tài sản họ tự nguyện nộp. Người phải thi hành án vẫn có trách nhiệm liên đới thi hành nghĩa vụ còn lại theo bản án, quyết định.
[…]
Như vậy, Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra một quyết định thi hành án theo yêu cầu đối với mỗi người phải thi hành án, trừ các trường hợp sau đây:
– Bản án, quyết định tuyên nhiều người được nhận chung một tài sản, một khoản tiền cụ thể; chia tài sản chung, chia thừa kế, chia tài sản trong ly hôn hoặc tuyên các bên vừa có quyền, vừa có nghĩa vụ đối với tài sản nhưng chỉ có một hoặc một số người có yêu cầu thi hành án thì ra một quyết định thi hành án theo nội dung bản án, quyết định;
– Thi hành quyền, nghĩa vụ liên đới thì ra một quyết định thi hành án chung cho những người có quyền, nghĩa vụ liên đới. Trường hợp người phải thi hành án yêu cầu thi hành án và tự nguyện nộp tiền, tài sản thi hành án thì ra một quyết định thi hành án đối với người phải thi hành án tương ứng với khoản tiền, tài sản họ tự nguyện nộp. Người phải thi hành án vẫn có trách nhiệm liên đới thi hành nghĩa vụ còn lại theo bản án, quyết định.
3. Đối với trường hợp tai nạn nên không thể yêu cầu thi hành án đúng hạn thì phải có tài liệu nào để chứng minh?
Căn cứ điểm c khoản 2 Điều 3 Nghị định 152/2026/NĐ-CP quy định về tình trạng khẩn cấp, trở ngại khách quan, sự kiện bất khả kháng trong thi hành án dân sự như sau:
Điều 3. Tình trạng khẩn cấp, trở ngại khách quan, sự kiện bất khả kháng trong thi hành án dân sự
[…]
2. Tài liệu chứng minh xảy ra tình trạng khẩn cấp, trở ngại khách quan, sự kiện bất khả kháng là bản gốc hoặc bản sao có chứng thực hoặc dữ liệu điện tử, bao gồm:
[…]
c) Đối với trường hợp tai nạn, ốm nặng đến mức mất khả năng nhận thức nên không thể yêu cầu thi hành án đúng hạn thì phải có hồ sơ bệnh án hoặc bản sao hồ sơ bệnh án có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp cơ bản trở lên và tài liệu kèm theo, nếu có;
[…]
Như vậy, đối với trường hợp tai nạn nên không thể yêu cầu thi hành án đúng hạn thì phải có tài liệu nào để chứng minh sau: hồ sơ bệnh án hoặc bản sao hồ sơ bệnh án có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp cơ bản trở lên và tài liệu kèm theo, nếu có.
4. Dịch vụ Luật sư tại MKLaw
Thủ tục thi hành án trên thực tế luôn là giai đoạn gian nan nhất vì bên thua kiện thường có tâm lý tẩu tán tài sản, trốn tránh nghĩa vụ. MKLaw cung cấp dịch vụ Luật sư chuyên sâu về THADS giúp quý khách hàng:
– Tối ưu thủ tục trực tuyến: Hỗ trợ nộp hồ sơ, yêu cầu thi hành án qua dịch vụ công, VNeID chính xác, nhanh chóng theo Nghị định 152/2026/NĐ-CP.
– Xác minh điều kiện thi hành án: Chủ động phối hợp thu thập thông tin về tài sản, tài khoản ngân hàng, bất động sản của người phải thi hành án để ngăn chặn hành vi tẩu tán.
– Đại diện làm việc: Thay mặt khách hàng làm việc trực tiếp với Chấp hành viên, cơ quan THADS.
Bản án của bạn đã có hiệu lực nhưng chưa thu hồi được tài sản?
Đừng để quyền lợi của mình bị trì hoãn. Liên hệ ngay Hotline 0773 11 22 33 để các Luật sư của MKLaw hỗ trợ bạn quy trình thi hành án hiệu quả nhất!
Cơ sở pháp lý: Nghị định 152/2026/NĐ-CP ngày 13/05/2026.
MKLaw – Hàng lang pháp lý vững chắc cho quyền lợi của bạn!




