Ngày 24/8/2026, Bộ Tư pháp phối hợp cùng Tòa án nhân dân tối cao và Viện kiểm sát nhân dân tối cao đã ban hành Thông tư liên tịch số 11/2026/TTLT-BTP-TANDTC-VKSNDTC. Đây là văn bản quan trọng hướng dẫn chi tiết về thủ tục thi hành án dân sự, cơ chế miễn giảm nghĩa vụ thi hành án đối với khoản thu nộp ngân sách nhà nước, cũng như quy định về phối hợp liên ngành trong công tác thi hành án.
Thông tư này sẽ có hiệu lực từ 01/11/2026, cụ thể như sau:
Thông tư liên tịch 11/2026/TTLT ngày 24/8/2026 về thủ tục thi hành án dân sự, miễn giảm nghĩa vụ thi hành án có nội dung nào?
Ngày ngày 24/8/2026, Bộ Tư pháp phối hợp cùng 02 cơ quan đã ban hành Thông tư liên tịch 11/2026/TTLT-BTP-TANDTC-VKSNDTC quy định về thủ tục thi hành án dân sự, miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án đối với khoản thu nộp ngân sách nhà nước và phối hợp liên ngành trong thi hành án dân sự.
Theo đó, tại Điều 1 và 2 Thông tư liên tịch 11/2026/TTLT-BTP-TANDTC-VKSNDTC quy định về phạm vi và đối tượng áp dụng như sau:
(1) Phạm vi điều chỉnh
Thông tư liên tịch 11/2026/TTLT-BTP-TANDTC-VKSNDTC hướng dẫn thi hành Điều 42, khoản 4 Điều 115 và các nội dung khác của Luật Thi hành án dân sự 2025 về một số thủ tục thi hành án dân sự; đối tượng, nguyên tắc, điều kiện, thủ tục xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án đối với khoản thu nộp ngân sách nhà nước và phối hợp với hợp liên ngành trong thi hành án dân sự.
(2) Đối tượng áp dụng
Thông tư liên tịch 11/2026/TTLT-BTP-TANDTC-VKSNDTC áp dụng đối với:
– Bộ Tư pháp, cơ quan quản lý thi hành án dân sự thuộc Bộ Tư pháp; Bộ Quốc phòng, cơ quan quản lý thi hành án thuộc Bộ Quốc phòng.
– Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân các cấp.
– Cơ quan thi hành án dân sự gồm: cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố; cơ quan thi hành án khu vực thuộc đương sự (sau đây gọi là cơ quan thi hành án cấp khu vực).
– Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
*Lưu ý: Thông tư liên tịch 11/2026/TTLT-BTP-TANDTC-VKSNDTC có hiệu lực từ ngày 01/11/2026.
Thời hiệu yêu cầu thi hành án dân sự được tính như thế nào?
Căn cứ theo Điều 10 Nghị định 152/2026/NĐ-CP quy định về thời hiệu yêu cầu thi hành án dân sự như sau:
(1) Đối với bản án, quyết định tuyên nghĩa vụ thi hành theo định kỳ hoặc theo thời hạn thì thời hiệu yêu cầu thi hành án được áp dụng cho từng định kỳ hoặc từng thời hạn kể từ ngày nghĩa vụ đến hạn.
(2) Trường hợp do tình trạng khẩn cấp, sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan dẫn đến việc không thể yêu cầu thi hành án trong thời hiệu thì đương sự có quyền đề nghị Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền xem xét, quyết định về việc chấp nhận hoặc không chấp nhận yêu cầu thi hành án quá hạn.
Việc yêu cầu thi hành án quá hạn được thực hiện theo quy định tại Điều 9 Nghị định 152/2026/NĐ-CP, nêu rõ lý do, kèm theo bản gốc hoặc bản sao có chứng thực hoặc dữ liệu điện tử các tài liệu chứng minh quy định tại Điều 3 Nghị định 152/2026/NĐ-CP về lý do không thể yêu cầu thi hành án đúng hạn để đối chiếu.
(3) Trường hợp phạm nhân là người phải thi hành án, thân nhân của họ hoặc người được họ ủy quyền yêu cầu thi hành án tự nguyện nộp tiền, tài sản thi hành án khi đã hết thời hiệu yêu cầu thi hành án thì cơ quan thi hành án dân sự không ra quyết định khôi phục thời hiệu yêu cầu thi hành án mà chỉ ra quyết định thi hành án tương ứng với khoản tiền, tài sản họ tự nguyện nộp; lập biên bản ghi rõ lý do, số tiền, tài sản do người phải thi hành án, người được ủy quyền hoặc thân nhân của họ nộp và thông báo cho người được thi hành án đến nhận.
Hết thời hạn 01 năm kể từ ngày được thông báo hợp lệ mà người được thi hành án không đến nhận tiền, tài sản thì cơ quan thi hành án dân sự làm thủ tục sung quỹ nhà nước, sau khi khấu trừ tiền, xử lý tài sản để thi hành nghĩa vụ mà họ phải thi hành theo quyết định thi hành án khác, nếu có.
Việc ra quyết định thi hành án theo yêu cầu được thực hiện như thế nào?
Căn cứ theo Điều 11 Nghị định 152/2026/NĐ-CP quy định về việc ra quyết định thi hành án theo yêu cầu như sau:
(1) Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra một quyết định thi hành án theo yêu cầu đối với mỗi người phải thi hành án, trừ các trường hợp sau đây:
– Bản án, quyết định tuyên nhiều người được nhận chung một tài sản, một khoản tiền cụ thể; chia tài sản chung, chia thừa kế, chia tài sản trong ly hôn hoặc tuyên các bên vừa có quyền, vừa có nghĩa vụ đối với tài sản nhưng chỉ có một hoặc một số người có yêu cầu thi hành án thì ra một quyết định thi hành án theo nội dung bản án, quyết định;
– Thi hành quyền, nghĩa vụ liên đới thì ra một quyết định thi hành án chung cho những người có quyền, nghĩa vụ liên đới. Trường hợp người phải thi hành án yêu cầu thi hành án và tự nguyện nộp tiền, tài sản thi hành án thì ra một quyết định thi hành án đối với người phải thi hành án tương ứng với khoản tiền, tài sản họ tự nguyện nộp. Người phải thi hành án vẫn có trách nhiệm liên đới thi hành nghĩa vụ còn lại theo bản án, quyết định.
(2) Đối với bản án, quyết định có ấn định một thời hạn cụ thể để thực hiện toàn bộ nghĩa vụ thì Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự chỉ ra quyết định thi hành án khi nghĩa vụ đã đến hạn, trừ trường hợp đương sự có thỏa thuận khác. Đối với bản án, quyết định ấn định nghĩa vụ được thực hiện theo nhiều thời hạn khác nhau thì Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra một quyết định thi hành án đối với những nghĩa vụ đã đến hạn.
Đối với bản án, quyết định về cấp dưỡng theo định kỳ hằng tháng, quý thì Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra một quyết định thi hành án đối với những nghĩa vụ đã đến hạn hoặc sẽ đến hạn trong năm thi hành án. Quá trình thi hành án, người có nghĩa vụ chỉ phải thực hiện các nghĩa vụ đến hạn trừ trường hợp người có nghĩa vụ tự nguyện thi hành cả nghĩa vụ chưa đến hạn. Khi có bản án, quyết định của Tòa án chấp nhận yêu cầu của đương sự về thay đổi mức cấp dưỡng mà vụ việc đang được cơ quan thi hành án dân sự tổ chức thi hành thì Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra quyết định thu hồi quyết định thi hành án đã ban hành và ra quyết định thi hành án theo mức cấp dưỡng mới. Việc thay đổi mức cấp dưỡng được thực hiện bắt đầu từ thời điểm được xác định tại bản án, quyết định mới của Tòa án, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.
Trường hợp các đương sự thỏa thuận về việc thi hành một lần đối với toàn bộ nghĩa vụ theo định kỳ hoặc theo nhiều thời hạn khác nhau thì Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra một quyết định thi hành án cho toàn bộ nghĩa vụ.
Trường hợp thi hành nghĩa vụ cấp dưỡng theo định kỳ hoặc theo thời hạn mà cơ quan thi hành án dân sự đã ủy thác thi hành án thì cơ quan thi hành án dân sự nhận ủy thác có thẩm quyền ra quyết định thi hành án đối với các kỳ, thời hạn tiếp theo.
(3) Việc ra quyết định thi hành án đối với bản án, quyết định của Tòa án trong vụ án hành chính thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 8 Nghị định 152/2026/NĐ-CP.
(4) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của Tòa án về việc không tiếp tục tạm đình chỉ thi hành quyết định công nhận và cho thi hành phán quyết của Trọng tài nước ngoài thì Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra quyết định tiếp tục thi hành án.
Điểm Cần Lưu ý
Người dân và doanh nghiệp cần nắm rõ thời hiệu yêu cầu thi hành án để tránh mất quyền lợi.
Việc miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án chỉ áp dụng đối với khoản thu nộp ngân sách nhà nước và phải tuân thủ chặt chẽ thủ tục.
Nếu hợp đồng hoặc nghĩa vụ thi hành án có yếu tố liên đới, cần lưu ý trách nhiệm chung giữa các bên.
Luật sư khuyến nghị:
Đương sự nên chủ động yêu cầu thi hành án trong thời hiệu để tránh rủi ro pháp lý.
Trường hợp có lý do bất khả kháng dẫn đến yêu cầu quá hạn, cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ chứng minh để được xem xét.
Doanh nghiệp và cá nhân nên tham vấn luật sư trước khi nộp đơn yêu cầu miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án để đảm bảo hồ sơ hợp lệ.
MKLaw hỗ trợ:
Tư vấn thủ tục thi hành án dân sự.
Soạn thảo, rà soát hồ sơ yêu cầu miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án.
Đại diện khách hàng làm việc với cơ quan thi hành án, Tòa án, Viện kiểm sát.
Giải quyết tranh chấp phát sinh trong quá trình thi hành án.
Nếu bạn đang gặp vướng mắc liên quan đến thi hành án dân sự hoặc muốn tìm hiểu thủ tục miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án, hãy liên hệ với MKLaw để được tư vấn kịp thời.
MKLaw – Luật sư đi trước tài phiệt theo sau
- Trụ sở: 177 Trưng Nữ Vương, P. Hoà Cường, Tp. Đà Nẵng
- Hotline: 0773 11 22 33





