MKLaw tư vấn: 5 điểm mới đáng chú ý của Nghị định 320/2025/ND-CP về thuế TNDN

Từ ngày  15/12/2025Nghị định 320/2025/ND-CP  chính thức có hiệu lực, hướng dẫn chi tiết Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 với nhiều quy định mới hoạt động trực tiếp đến  doanh nghiệp thương mại trong nước, doanh nghiệp có vốn tư nước ngoài và hoạt động thương mại điện tử Biên giới .
Bài viết dưới đây mang tính  tham khảo pháp lý , MKLaw tổng hợp giúp doanh nghiệp  nhận diện sớm các thay đổi quan trọng đối với chủ động xu thủ và thuế tối ưu .

1. Thay đổi quy định về người nộp thuế

1.1 Làm rõ người nộp thuế là doanh nghiệp nước ngoài

Theo điểm b khoản 1 Điều 2 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025, doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật nước ngoài (sau đây gọi là doanh nghiệp nước ngoài) có cơ sở bình thường hoặc không có cơ sở thường xuyên tại Việt Nam là người nộp thuế thu nhập doanh nghiệp nghiệp (TNDN).

Để làm rõ quy định này, Khoản 1 Điều 2 Nghị định 320/2025/ND-CP đã giải quyết cụ thể doanh nghiệp nước ngoài như sau:

– Doanh nghiệp nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam và thu nhập chịu thuế phát sinh ngoài Việt Nam liên quan đến hoạt động của cơ sở thường xuyên;

– Doanh nghiệp nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam nộp thuế đối với việc nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam mà tài khoản này không liên quan đến hoạt động của cơ sở thường trú;

– Doanh nghiệp nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam (không bao gồm doanh nghiệp nước ngoài ở trên) cung cấp hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam theo các hình thức kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh trên nền tảng số thuế đối với thu nhập chịu thuế tại Việt Nam;

– Doanh nghiệp nước ngoài không có cơ sở thường xuyên tại Việt Nam, phụ trách thuế đối với việc nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam.

1.2 Mở rộng đối tượng nộp thuế thay thế

Cụ thể, khoản 2 Điều 2  Nghị quyết 320/2025/ND-CP  đã được quy định cụ thể phản đối người nộp thuế trong trường hợp thuế thay thế:

– Tổ chức được thành lập và hoạt động (hoặc đăng ký hoạt động) theo quy định của pháp luật Việt Nam: Khi kinh doanh thương mại điện tử, dựa trên nền tảng số, nhận chuyển nhượng vốn trên cơ sở hợp đồng với doanh nghiệp nước ngoài.

Trong đó, bao gồm cả sàn giao dịch thương mại điện tử được tổ chức quản lý, nền tảng số có chức năng quản lý.

– Công ty quản lý chứng khoán đầu tư: Công ty này là người nộp thuế thay cho nhà tư khi Quỹ đầu tư chứng khoán chia sẻ lợi ích cho nhà đầu tư và là người nộp thuế cho việc thu nhập từ chuyển nhượng, cho thuê bất động sản của đầu tư bất động sản.

Trường hợp nhận chuyển nhượng vốn của doanh nghiệp nước ngoài là tổ chức, cá nhân nước ngoài thì người phụ trách thuế là doanh nghiệp thành lập theo pháp luật Việt Nam, nơi các tổ chức nước ngoài đầu tư vốn.

2. Bổ sung nhiều tài khoản TNDN chịu thuế thu nhập

2.1 Thu nhập không tính vào thu nhập từ chuyển nhượng vốn

Theo điểm a khoản 3 Điều 3 Nghị định 320/2025/ND-CP, thu nhập chịu thuế khác từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng chứng khoán, chuyển nhượng quyền nhận vốn không bao bao gồm:

Người thu thập liên quan trực tiếp đến việc phát hành cổ phiếu và cổ tức của cổ phiếu (trừ cổ tức của cổ phiếu thuộc loại nợ phải trả), bán cổ phiếu, cổ phiếu mua lại của chính mình;

Các tài khoản khác liên quan trực tiếp đến việc tăng, giảm vốn sở hữu của doanh nghiệp.

Trong khi đó, quy định cũ tại điểm a khoản 2 Điều 3 Nghị định 218/2013/ND-CP không quy định về trường hợp không bao gồm các quy định chỉ định thu nhập từ chuyển nhượng bao bao gồm:

Điều 3. Thu nhập chịu thuế

[…]

2.Thu nhập khác bao gồm:

a) Thu nhập từ chuyển nhượng vốn bao gồm thu nhập từ chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ số vốn đầu tư vào doanh nghiệp, bao gồm cả trường hợp bán doanh nghiệp, chuyển nhượng chứng khoán, chuyển nhượng quyền quà tặng và các hình thức chuyển nhượng khác theo quy định của pháp luật;

2.2 Thu nhập từ hợp đồng kinh doanh (BCC)

Theo điểm 2 Điều 3 Nghị định 320/2025/ND-CP, thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ được xác định là thu nhập chịu thuế bổ sung thu nhập từ hợp đồng kinh doanh (BCC).

Đây là tài khoản thu thập dược phẩm được xác định bằng tổng doanh thu theo BCC hợp nhất trừ khi đi kèm tổng chi phí liên quan đến việc tạo ra doanh thu của BCC hợp nhất.

Trong đó, doanh thu tính thuế được xác định trong trường hợp các tham số BCC hợp nhất phân tích kết quả kinh doanh như sau:

– Bằng doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ: Là doanh thu của từng bên được chia theo đồng;

– Bằng sản phẩm: Là doanh thu của sản phẩm được chia cho từng bên theo hợp đồng;

– Bằng lợi nhuận trước thuế: Các bên tham gia hợp đồng BCC phải cử ra một bên làm đại diện có trách nhiệm sản xuất hóa đơn, ghi nhận doanh thu, chi phí, xác định lợi nhuận trước thuế TNDN chia cho từng bên tham gia hợp đồng đồng BCC.

Mỗi bên tham gia hợp đồng BCC tự động thực hiện nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp của mình.

– Bằng lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp: Các bên tham gia hợp đồng đồng BCC phải cử ra một bên làm đại diện có trách nhiệm sản xuất hóa đơn, ghi nhận doanh thu, chi phí và kê khai thuế thu nhập doanh nghiệp thay cho các bên còn lại tham gia hợp đồng đồng BCC.

3. Bổ sung thu nhập được miễn thuế TNDN

Theo tài khoản 3 Điều 4 về thu nhập miễn thuế tại Nghị định 320/2025/ND-CP, Chính phủ bổ sung một số loại thu nhập từ việc thực hiện dịch vụ kỹ thuật trực tiếp phục tiếp nông nghiệp miễn thuế bao gồm: Thu nhập từ dịch vụ thoát lũ, ngăn cản, ngăn cản, ngăn muối, rửa trôi, rửa phèn, giữ bí mật.

Đồng thời, quy định này cũng bổ sung hướng dẫn các dịch vụ kỹ thuật nêu rõ ràng về cơ sở theo mã chuyên ngành kinh tế cấp 1 của ngành nông nghiệp quy định tại Hệ thống chuyên ngành kinh tế Việt Nam.

Trong khi đó, quy định cũ tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 218/2013/ND-CP chỉ quy định thu nhập từ dịch vụ, tiêu nước; cày, cày đất, hào vét kênh, mương nội đồng; dịch vụ phòng trừ sâu, bệnh cho cây trồng, vật nuôi; dịch vụ thu thập sản phẩm nông nghiệp được miễn thuế.

4. Giảm thời gian miễn thuế thu nhập doanh nghiệp

Nội dung này áp dụng cho việc nhập từ bán sản phẩm công nghệ mới. Cụ thể, theo điểm b khoản 4 Điều 4 Nghị định 320/2025/ND-CP, thu nhập từ bán sản phẩm làm ra từ công nghệ mới lần đầu tiên áp dụng ở Việt Nam được miễn thuế 03 năm kể từ khi có thu nhập từ bán sản phẩm.

Trong khi đó, theo khoản 2 Điều 1 Nghị định 91/2014/ND-CP, thời gian miễn thuế tối đa cho thu nhập từ bán sản phẩm làm ra từ công nghệ mới lần đầu tiên áp dụng tại Việt Nam là tối đa không quá 05 năm kể từ ngày có doanh thu từ bán sản phẩm.

Đồng thời, quy định mới tại Nghị định 320/2025/ND-CP đã bổ sung thêm điều kiện để sản phẩm làm ra từ công nghệ mới lần đầu tiên được áp dụng tại Việt Nam được miễn thuế là phải đảm bảo công nghệ mới lần đầu tiên áp dụng tại Việt Nam được cơ chế xác thực xác thực.

Từ ngày  15/12/2025Nghị định 320/2025/ND-CP  chính thức có hiệu lực, hướng dẫn chi tiết Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 với nhiều quy định mới hoạt động trực tiếp đến  doanh nghiệp thương mại trong nước, doanh nghiệp có vốn tư nước ngoài và hoạt động thương mại điện tử Biên giới .
Bài viết dưới đây mang tính  tham khảo pháp lý , MKLaw tổng hợp giúp doanh nghiệp  nhận diện sớm các thay đổi quan trọng đối với chủ động xu thủ và thuế tối ưu .

1. Thay đổi quy định về người nộp thuế

1.1 Làm rõ người nộp thuế là doanh nghiệp nước ngoài

Theo điểm b khoản 1 Điều 2 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025, doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật nước ngoài (sau đây gọi là doanh nghiệp nước ngoài) có cơ sở bình thường hoặc không có cơ sở thường xuyên tại Việt Nam là người nộp thuế thu nhập doanh nghiệp nghiệp (TNDN).

Để làm rõ quy định này, Khoản 1 Điều 2 Nghị định 320/2025/ND-CP đã giải quyết cụ thể doanh nghiệp nước ngoài như sau:

– Doanh nghiệp nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam và thu nhập chịu thuế phát sinh ngoài Việt Nam liên quan đến hoạt động của cơ sở thường xuyên;

– Doanh nghiệp nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam nộp thuế đối với việc nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam mà tài khoản này không liên quan đến hoạt động của cơ sở thường trú;

– Doanh nghiệp nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam (không bao gồm doanh nghiệp nước ngoài ở trên) cung cấp hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam theo các hình thức kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh trên nền tảng số thuế đối với thu nhập chịu thuế tại Việt Nam;

– Doanh nghiệp nước ngoài không có cơ sở thường xuyên tại Việt Nam, phụ trách thuế đối với việc nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam.

1.2 Mở rộng đối tượng nộp thuế thay thế

Cụ thể, khoản 2 Điều 2  Nghị quyết 320/2025/ND-CP  đã được quy định cụ thể phản đối người nộp thuế trong trường hợp thuế thay thế:

– Tổ chức được thành lập và hoạt động (hoặc đăng ký hoạt động) theo quy định của pháp luật Việt Nam: Khi kinh doanh thương mại điện tử, dựa trên nền tảng số, nhận chuyển nhượng vốn trên cơ sở hợp đồng với doanh nghiệp nước ngoài.

Trong đó, bao gồm cả sàn giao dịch thương mại điện tử được tổ chức quản lý, nền tảng số có chức năng quản lý.

– Công ty quản lý chứng khoán đầu tư: Công ty này là người nộp thuế thay cho nhà tư khi Quỹ đầu tư chứng khoán chia sẻ lợi ích cho nhà đầu tư và là người nộp thuế cho việc thu nhập từ chuyển nhượng, cho thuê bất động sản của đầu tư bất động sản.

Trường hợp nhận chuyển nhượng vốn của doanh nghiệp nước ngoài là tổ chức, cá nhân nước ngoài thì người phụ trách thuế là doanh nghiệp thành lập theo pháp luật Việt Nam, nơi các tổ chức nước ngoài đầu tư vốn.

2. Bổ sung nhiều tài khoản TNDN chịu thuế thu nhập

2.1 Thu nhập không tính vào thu nhập từ chuyển nhượng vốn

Theo điểm a khoản 3 Điều 3 Nghị định 320/2025/ND-CP, thu nhập chịu thuế khác từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng chứng khoán, chuyển nhượng quyền nhận vốn không bao bao gồm:

Người thu thập liên quan trực tiếp đến việc phát hành cổ phiếu và cổ tức của cổ phiếu (trừ cổ tức của cổ phiếu thuộc loại nợ phải trả), bán cổ phiếu, cổ phiếu mua lại của chính mình;

Các tài khoản khác liên quan trực tiếp đến việc tăng, giảm vốn sở hữu của doanh nghiệp.

Trong khi đó, quy định cũ tại điểm a khoản 2 Điều 3 Nghị định 218/2013/ND-CP không quy định về trường hợp không bao gồm các quy định chỉ định thu nhập từ chuyển nhượng bao bao gồm:

Điều 3. Thu nhập chịu thuế

[…]

2.Thu nhập khác bao gồm:

a) Thu nhập từ chuyển nhượng vốn bao gồm thu nhập từ chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ số vốn đầu tư vào doanh nghiệp, bao gồm cả trường hợp bán doanh nghiệp, chuyển nhượng chứng khoán, chuyển nhượng quyền quà tặng và các hình thức chuyển nhượng khác theo quy định của pháp luật;

2.2 Thu nhập từ hợp đồng kinh doanh (BCC)

Theo điểm 2 Điều 3 Nghị định 320/2025/ND-CP, thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ được xác định là thu nhập chịu thuế bổ sung thu nhập từ hợp đồng kinh doanh (BCC).

Đây là tài khoản thu thập dược phẩm được xác định bằng tổng doanh thu theo BCC hợp nhất trừ khi đi kèm tổng chi phí liên quan đến việc tạo ra doanh thu của BCC hợp nhất.

Trong đó, doanh thu tính thuế được xác định trong trường hợp các tham số BCC hợp nhất phân tích kết quả kinh doanh như sau:

– Bằng doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ: Là doanh thu của từng bên được chia theo đồng;

– Bằng sản phẩm: Là doanh thu của sản phẩm được chia cho từng bên theo hợp đồng;

– Bằng lợi nhuận trước thuế: Các bên tham gia hợp đồng BCC phải cử ra một bên làm đại diện có trách nhiệm sản xuất hóa đơn, ghi nhận doanh thu, chi phí, xác định lợi nhuận trước thuế TNDN chia cho từng bên tham gia hợp đồng đồng BCC.

Mỗi bên tham gia hợp đồng BCC tự động thực hiện nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp của mình.

– Bằng lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp: Các bên tham gia hợp đồng đồng BCC phải cử ra một bên làm đại diện có trách nhiệm sản xuất hóa đơn, ghi nhận doanh thu, chi phí và kê khai thuế thu nhập doanh nghiệp thay cho các bên còn lại tham gia hợp đồng đồng BCC.

3. Bổ sung thu nhập được miễn thuế TNDN

Theo tài khoản 3 Điều 4 về thu nhập miễn thuế tại Nghị định 320/2025/ND-CP, Chính phủ bổ sung một số loại thu nhập từ việc thực hiện dịch vụ kỹ thuật trực tiếp phục tiếp nông nghiệp miễn thuế bao gồm: Thu nhập từ dịch vụ thoát lũ, ngăn cản, ngăn cản, ngăn muối, rửa trôi, rửa phèn, giữ bí mật.

Đồng thời, quy định này cũng bổ sung hướng dẫn các dịch vụ kỹ thuật nêu rõ ràng về cơ sở theo mã chuyên ngành kinh tế cấp 1 của ngành nông nghiệp quy định tại Hệ thống chuyên ngành kinh tế Việt Nam.

Trong khi đó, quy định cũ tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 218/2013/ND-CP chỉ quy định thu nhập từ dịch vụ, tiêu nước; cày, cày đất, hào vét kênh, mương nội đồng; dịch vụ phòng trừ sâu, bệnh cho cây trồng, vật nuôi; dịch vụ thu thập sản phẩm nông nghiệp được miễn thuế.

4. Giảm thời gian miễn thuế thu nhập doanh nghiệp

Nội dung này áp dụng cho việc nhập từ bán sản phẩm công nghệ mới. Cụ thể, theo điểm b khoản 4 Điều 4 Nghị định 320/2025/ND-CP, thu nhập từ bán sản phẩm làm ra từ công nghệ mới lần đầu tiên áp dụng ở Việt Nam được miễn thuế 03 năm kể từ khi có thu nhập từ bán sản phẩm.

Trong khi đó, theo khoản 2 Điều 1 Nghị định 91/2014/ND-CP, thời gian miễn thuế tối đa cho thu nhập từ bán sản phẩm làm ra từ công nghệ mới lần đầu tiên áp dụng tại Việt Nam là tối đa không quá 05 năm kể từ ngày có doanh thu từ bán sản phẩm.

Đồng thời, quy định mới tại Nghị định 320/2025/ND-CP đã bổ sung thêm điều kiện để sản phẩm làm ra từ công nghệ mới lần đầu tiên được áp dụng tại Việt Nam được miễn thuế là phải đảm bảo công nghệ mới lần đầu tiên áp dụng tại Việt Nam được cơ chế xác thực xác thực.

Nhận định từ MKLaw

Nghị định 320/2025/NĐ-CP cho thấy sự quyết liệt của cơ quan quản lý trong việc kiểm soát thuế đối với các loại hình kinh doanh mới. Việc rút ngắn thời gian ưu đãi công nghệ và siết chặt thuế TMĐT đòi hỏi doanh nghiệp phải có hệ thống kế toán – thuế minh bạch và chính xác ngay từ đầu.

Góc nhìn Luật sư: Doanh nghiệp nên chủ động thực hiện “Soát xét sức khỏe thuế” (Tax Health Check) trước thời điểm 15/12/2025 để đảm bảo các hợp đồng BCC hoặc các giao dịch TMĐT xuyên biên giới không rơi vào tình trạng vi phạm hành chính về thuế.