8:00-17:30
0773 11 22 33
Search Menu
 
 > Tin tức  > 5 điểm mới đáng chú ý của Nghị định 320/2025/NĐ-CP về thuế TNDN

5 điểm mới đáng chú ý của Nghị định 320/2025/NĐ-CP về thuế TNDN

Từ ngày 15/12/2025, Nghị định 320/2025/NĐ-CP chính thức có hiệu lực, hướng dẫn chi tiết Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 với nhiều quy định mới tác động trực tiếp đến doanh nghiệp trong nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và hoạt động thương mại điện tử xuyên biên giới.
Bài viết dưới đây mang tính tham khảo pháp lý, do MKLaw tổng hợp nhằm giúp doanh nghiệp nhận diện sớm các thay đổi quan trọng để chủ động tuân thủ và tối ưu nghĩa vụ thuế.

1. Thay đổi quy định về người nộp thuế

1.1 Làm rõ người nộp thuế là doanh nghiệp nước ngoài

Theo điểm b khoản 1 Điều 2 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025, doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật nước ngoài (sau đây gọi là doanh nghiệp nước ngoài) có cơ sở thường trú hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam là người nộp thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN).

Để làm rõ quy định này, khoản 1 Điều 2 Nghị định 320/2025/NĐ-CP đã giải thích cụ thể doanh nghiệp nước ngoài như sau:

– Doanh nghiệp nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam và thu nhập chịu thuế phát sinh ngoài Việt Nam liên quan đến hoạt động của cơ sở thường trú đó;

– Doanh nghiệp nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam mà khoản thu nhập này không liên quan đến hoạt động của cơ sở thường trú;

– Doanh nghiệp nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam (không bao gồm doanh nghiệp nước ngoài ở trên) cung cấp hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam theo các hình thức kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh trên nền tảng số nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam;

– Doanh nghiệp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam.

1.2 Mở rộng đối tượng người nộp thuế thay

Cụ thể, khoản 2 Điều 2 Nghị định 320/2025/NĐ-CP đã quy định cụ thể đối tượng người nộp thuế trong trường hợp nộp thuế thay gồm:

– Tổ chức được thành lập và hoạt động (hoặc đăng ký hoạt động) theo quy định của pháp luật Việt Nam: Khi kinh doanh thương mại điện tử, dựa trên nền tảng số, nhận chuyển nhượng vốn trên cơ sở hợp đồng với doanh nghiệp nước ngoài.

Trong đó, bao gồm cả tổ chức quản lý sàn giao dịch thương mại điện tử, tổ chức quản lý nền tảng số.

– Công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán: Công ty này là người nộp thuế thay cho nhà đầu tư khi Quỹ đầu tư chứng khoán chia lợi tức cho nhà đầu tư và là người nộp thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng, cho thuê bất động sản của quỹ đầu tư bất động sản.

Trường hợp bên nhận chuyển nhượng vốn của doanh nghiệp nước ngoài là tổ chức, cá nhân nước ngoài thì người nộp thuế là doanh nghiệp thành lập theo pháp luật Việt Nam nơi các tổ chức nước ngoài đầu tư vốn.

2. Bổ sung nhiều khoản thu nhập chịu thuế TNDN khác

2.1 Thu nhập không tính vào thu nhập từ chuyển nhượng vốn

Theo điểm a khoản 3 Điều 3 Nghị định 320/2025/NĐ-CP, thu nhập chịu thuế khác từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng chứng khoán, chuyển nhượng quyền góp vốn không bao gồm:

Khoản thu liên quan trực tiếp đến việc phát hành cổ phiếu và cổ tức của cổ phiếu (trừ cổ tức của cổ phiếu thuộc loại nợ phải trả), bán cổ phiếu quỹ, cổ phiếu mua lại của chính mình;

Các khoản thu khác liên quan trực tiếp đến việc tăng, giảm vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp.

Trong khi đó, quy định cũ tại điểm a khoản 2 Điều 3 Nghị định 218/2013/NĐ-CP không quy định về trường hợp không bao gồm mà chỉ quy định thu nhập từ chuyển nhượng vốn bao gồm:

Điều 3. Thu nhập chịu thuế

[…]

2.Thu nhập khác bao gồm:

a) Thu nhập từ chuyển nhượng vốn bao gồm thu nhập từ việc chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ số vốn đã đầu tư vào doanh nghiệp, kể cả trường hợp bán doanh nghiệp, chuyển nhượng chứng khoán, chuyển nhượng quyền góp vốn và các hình thức chuyển nhượng vốn khác theo quy định của pháp luật;

2.2 Thu nhập từ hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC)

Theo điểm p khoản 2 Điều 3 Nghị định 320/2025/NĐ-CP, thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ được xác định là thu nhập chịu thuế được bổ sung thu nhập từ hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC).

Đây là khoản thu nhập dược xác định bằng tổng doanh thu theo hợp đồng BCC trừ đi tổng chi phí liên quan đến việc tạo ra doanh thu của hợp đồng BCC.

Trong đó, doanh thu tính thuế được xác định trong trường hợp các bên tham gia hợp đồng BCC phân chia kết quả kinh doanh như sau:

– Bằng doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ: Là doanh thu của từng bên được chia theo hợp đồng;

– Bằng sản phẩm: Là doanh thu của sản phẩm được chia cho từng bên theo hợp đồng;

– Bằng lợi nhuận trước thuế: Các bên tham gia hợp đồng BCC phải cử ra một bên làm đại diện có trách nhiệm xuất hóa đơn, ghi nhận doanh thu, chi phí, xác định lợi nhuận trước thuế TNDN chia cho từng bên tham gia hợp đồng BCC.

Mỗi bên tham gia hợp đồng BCC tự thực hiện nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp của mình.

– Bằng lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp: Các bên tham gia hợp đồng BCC phải cử ra một bên làm đại diện có trách nhiệm xuất hóa đơn, ghi nhận doanh thu, chi phí và kê khai nộp thuế thu nhập doanh nghiệp thay cho các bên còn lại tham gia hợp đồng BCC.

3. Bổ sung thu nhập được miễn thuế TNDN

Theo khoản 3 Điều 4 về thu nhập được miễn thuế tại Nghị định 320/2025/NĐ-CP, Chính phủ bổ sung một số loại thu nhập từ việc thực hiện dịch vụ kỹ thuật trực tiếp phục vụ nông nghiệp được miễn thuế gồm: Thu nhập từ dịch vụ thoát lũ, ngăn lũ, ngăn triều cường, ngăn mặn, rửa mặn, rửa phèn, giữ ngọt.

Đồng thời, quy định này cũng bổ sung hướng dẫn các dịch vụ kỹ thuật nêu trên được xác định căn cứ theo mã ngành kinh tế cấp 1 của ngành nông nghiệp quy định tại Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam.

Trong khi đó, quy định cũ tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 218/2013/NĐ-CP chỉ quy định thu nhập từ dịch vụ tưới, tiêu nước; cày, bừa đất, nạo vét kênh, mương nội đồng; dịch vụ phòng trừ sâu, bệnh cho cây trồng, vật nuôi; dịch vụ thu hoạch sản phẩm nông nghiệp được miễn thuế.

4. Giảm thời gian miễn thuế thu nhập doanh nghiệp

Nội dung này áp dụng với thu nhập từ bán sản phẩm công nghệ mới. Cụ thể, theo điểm b khoản 4 Điều 4 Nghị định 320/2025/NĐ-CP, thu nhập từ bán sản phẩm làm ra từ công nghệ mới lần đầu tiên áp dụng ở Việt Nam được miễn thuế 03 năm kể từ khi có thu nhập từ bán sản phẩm.

Trong khi đó, theo khoản 2 Điều 1 Nghị định 91/2014/NĐ-CP, thời gian miễn thuế tối đa cho thu nhập từ bán sản phẩm làm ra từ công nghệ mới lần đầu tiên áp dụng tại Việt Nam là tối đa không quá 05 năm kể từ ngày có doanh thu từ bán sản phẩm.

Đồng thời, quy định mới tại Nghị định 320/2025/NĐ-CP đã bổ sung thêm điều kiện để sản phẩm làm ra từ công nghệ mới lần đầu tiên được áp dụng tại Việt Nam được miễn thuế là phải đảm bảo công nghệ mới lần đầu tiên áp dụng tại Việt Nam được cơ quan có thẩm quyền xác nhận.


MKLaw – Hành lang pháp lý vững chắc cho quyền lợi của bạn!

Trụ sở:  𝟙𝟟𝟟 Trưng Nữ Vương – Quận Hải Châu – Tp.Đà Nẵng – Việt Nam
Hotline: +̲8̲4̲ ̲7̲7̲ ̲3̲1̲1̲ ̲2̲2̲3̲3̲
Email: lawmk.minhkhanh@gmail.com / mklawdn@gmail.com
Website: 𝒎𝒌𝒍𝒂𝒘.𝒄𝒐𝒎.𝒗𝒏

Lorem ipsum dolor sit amet, consectetur adipiscing elit. Ut elit tellus, luctus nec ullamcorper mattis, pulvinar dapibus leo.

Lorem ipsum dolor sit amet, consectetur adipiscing elit. Ut elit tellus, luctus nec ullamcorper mattis, pulvinar dapibus leo.

mklaw

No Comments

Leave a Comment

MENU